Skip to main content

Bệnh viêm đại tràng mạn tính và 9 thông tin cần biết 

Tác giả: Đinh Thị Hiền

Tham vấn y khoa: Nguyễn Thị Thu

Viêm đại tràng mạn tính là tình trạng viêm niêm mạc đại tràng kéo dài, dẫn đến mãn tính. Có khá nhiều cách điều trị viêm đại tràng mạn tính, nhưng nhiều bệnh nhân không thể khỏi hẳn, bệnh thường xuyên tái phát và gây ra nhiều triệu chứng khó chịu.  

Mục lục

I. Bệnh viêm đại tràng mạn tính là gì? 

Đại tràng còn được gọi là ruột già, nằm ở vị trí cuối của hệ thống tiêu hóa, gần với hậu môn. Ở người trưởng thành, đại tràng dài 1,5 mét, gồm 3 phần chính là manh tràng, kết tràng và trực tràng

Đại tràng là bộ phận quan trọng của hệ tiêu hóa với chức năng chuyển hóa thức ăn, hấp thu chất dinh dưỡng và đào thải chất thải. Vì vậy, đại tràng rất dễ bị viêm nhiễm.

Viêm đại tràng được phân thành 2 loại là viêm đại tràng cấp tính và viêm đại tràng mạn tính. Trong đó, viêm đại tràng mạn tính là tình trạng viêm niêm mạc đại tràng kéo dài, dẫn đến mãn tính. Có nghĩa là, bệnh viêm loét đại tràng đã ở mức độ nặng, có thể gây tổn thương khu trú hoặc lan tỏa đến niêm mạc đại tràng.

Bệnh đau đại tràng mạn tính nhẹ có thể khiến niêm mạc dạ dày bị tổn thương và chảy máu. Còn viêm đại tràng mạn tính mức độ nặng sẽ gây ra những vết loét, xung huyết, thậm chí là áp xe.

Viêm đại tràng mạn tính là tình trạng viêm niêm mạc đại tràng kéo dài, dẫn đến mãn tính.

II. Phân loại bệnh viêm đại tràng mạn tính 

Viêm đại tràng mạn tính được chia thành 2 nhóm là: viêm đại tràng mạn tính có nguyên và viêm đại tràng mạn tính không rõ nguyên nhân. Trong đó:

1. Viêm đại tràng mạn tính có nguyên nhân

Là bệnh xuất hiện sau khi bệnh nhân bị viêm đại tràng cấp do bị nhiễm trùng, nhiễm ký sinh trung, nhiễm độc hoặc nhiễm nấm nhưng lại không được điều trị dứt điểm.

2. Viêm đại tràng mạn tính không rõ nguyên nhân

Là tình trạng bệnh không đặc hiệu, không tìm ra được nguyên nhân gây bệnh.

Viêm đại tràng mạn tính được chia thành 2 nhóm là viêm đại tràng mạn tính có nguyên và viêm đại tràng mạn tính không rõ nguyên nhân.

III. Nguyên nhân gây viêm đại tràng mạn tính

Thông thường, các chuyên gia chia viêm đại tràng mạn tính thành 2 loại với các nguyên nhân gây bệnh cụ thể như sau:  

1. Viêm đại tràng mạn tính có nguyên nhân

Các nguyên nhân phổ biến gây viêm đại tràng mạn tính bao gồm:

  • Do lao, viêm đại tràng chảy máu, bệnh crohn.
  • Do nhiễm trùng, nhiễm ký sinh trùng, nhiễm độc, nhiễm nấm gây viêm đại tràng cấp tính nhưng không được điều trị dứt điểm.

2. Viêm đại tràng mạn tính không xác định rõ nguyên nhân

Tình trạng viêm đại tràng mạn tính nhưng không xác định rõ nguyên nhân thường xuất hiện ở các trường hợp viêm đại tràng mạn tính không đặc hiệu. Các nguyên nhân được cho là gây ảnh hưởng đến bệnh lý viêm đại tràng mãn tính có thể là:

  • Nhiễm các loại vi trùng gây bệnh ở đường ruột như Salmonella, Shigella…
  • Nhiễm các loại ký sinh trùng như giun đũa, giun tóc, giun kim…
  • Chế độ ăn uống thiếu khoa học, thường xuyên sử dụng đồ ăn và đồ uống gây tổn thương niêm mạc đại tràng như đồ ăn cay nóng, đồ ăn quá chua, rượu, bia, đồ uống có gas…
  • Bệnh nhân bị táo bón kéo dài.
Một số nguyên nhân gây viêm đại tràng mạn tính.

IV. 11 triệu chứng viêm đại tràng mạn tính phổ biến

Các dấu hiệu điển hình của bệnh viêm đại tràng mạn tính gồm đau bụng kéo dài, phân có dấu hiệu bất thường, ăn không ngon, cơ thể mệt mỏi suy nhược … Cụ thể:  

1. Đau bụng kéo dài

Đau bụng là một trong những dấu hiệu viêm đại tràng mạn tính không thể bỏ qua. Thông thường, bệnh nhân sẽ bị đau dọc theo khung đại tràng, nhất là khu vực nửa khung đại tràng trái và hai hố chậu.

Bệnh nhân cũng thường xuyên cảm thấy bụng căng trướng, khó chịu, đặc biệt là khu trú dọc khung đại tràng.

Cơn đau có thể xuất hiện từng cơn, quặn thắt; đôi khi cũng có thể xuất hiện âm ỉ. Cơn đau có thể giảm sau khi bệnh nhân đi đại tiện.

2. Phân có dấu hiệu bất thường

Khi bị viêm đại tràng mạn tính, người bệnh có thể đi đại tiện ra phân bất thường, kèm theo máu, có thể có chất nhầy hoặc không.

3. Tiêu chảy

Khi bị viêm đại tràng mãn tính, bệnh nhân có thể bị đi tiêu chảy trong vài ngày đến vài tuần.

4. Táo bón

Bệnh nhân viêm đại tràng mãn tính có thể bị táo bón gây khó khăn khi đi đại tiện. Nguyên nhân là do khi bị viêm, đại tràng sẽ không thể hoàn thành tốt chức năng của mình và không thể tiêu hóa được các chất thải dẫn đến táo bón rất khó chịu.

5. Ăn không ngon

Bệnh nhân bị viêm đại tràng mạn tính thường cảm thấy chán ăn, ăn uống không ngon miệng do bị đầy bụng và khó chịu khi ăn. 

6. Cơ thể suy nhược và mệt mỏi

Vì ăn không ngon kết hợp với hệ tiêu hóa cũng không hoạt động tốt khiến chất dinh dưỡng không được hấp thụ tối đa vào cơ thể. Vì thế, bệnh nhân viêm đại tràng mạn tính sẽ cảm thấy mệt mỏi, suy nhược, cơ thể hốc hác, thiếu sức sống, lo âu, có thể khó thở…

7. Khó chịu ở trực tràng

Cảm giác khó chịu, thậm chí bị chảy máu ở khu vực trực tràng cũng là triệu chứng nhiều bệnh nhân gặp phải. Nguyên nhân gây chảy máu là do các vết loét tiếp xúc với chất hữu cơ mà người bệnh dung nạp vào gây đau rát, chảy máu.

8. Sốt cao

Bệnh nhân viêm đại tràng thường chỉ sốt nhẹ, vì vậy  nếu bị sốt cao hãy đến gặp bác sĩ ngay vì rất có thể hệ miễn dịch đang phải hoạt động quá sức để chống lại sự tác động của các vết loét do bệnh viêm đại tràng mạn tính gây ra.

9. Suy dinh dưỡng

Hệ tiêu hóa của bệnh nhân viêm đại tràng mạn tínhbị tổn thương và làm việc không hiệu quả. Điều này khiến cơ thể người bệnh dễ bị suy dinh dưỡng do không hấp thụ đủ chất.

10. Thiếu máu

Viêm đại tràng mạn tính khiến người bệnh bị tiêu chảy, đại tiện ra máu, chảy máu đại tràng… dẫn đến thiếu máu.

11. Đau khớp

Ngoài ra, bệnh nhân viêm đại tràng mạn tính còn phải đối mặt với trạng thái sưng và đau khớp. Tuy nhiên, triệu chứng này sẽ giảm dần và không gây ra tổn thương lâu dài đối với sức khỏe.

Đau bụng kéo dài, phân bất thường, tiêu chảy, táo bón là những triệu chứng phổ biến của viêm đại tràng mạn tính.

V. 4 biến chứng nguy hiểm của viêm đại tràng mạn tính

Nếu bệnh nhân không được chỉ định cách điều trị bệnh viêm đại tràng mạn tính phù hợp, bệnh có thể tiến triển thành các biến chứng nguy hiểm như:

1. Xuất huyết ồ ạt

Niêm mạc đại tràng bị viêm loét trong thời gian dài rất dễ dẫn đến xuất huyết. Khi xảy ra biến chứng này, gười bệnh thường xuyên bị đi ngoài ra máu, phân lẫn chất nhầy, nặng hơn là chảy máu ồ ạt khi đi đại tiện.

2. Thủng đại tràng

Tình trạng viêm kéo dài không khỏi, các vết loét ngày càng lan rộng và nặng hơn làm tăng nguy cơ bị thủng đại tràng vô cùng nguy hiểm. 

3. Giãn đại tràng cấp tính

Rối loạn đại tiện khiến đại tràng luôn phải co thắt liên tục, ruột phải vận động quá mức sẽ dẫn đến giãn đại tràng và giãn ruột.

4. Ung thư đại tràng

Theo thống kê, có khoảng 20% bệnh nhân viêm đại tràng mạn tính bị biến chứng thành ung thư đại tràng. Đây là biến chứng rất nguy hiểm, nếu không phát hiện và điều trị kịp thời có thể dẫn đến ung thư di căn.

Viêm đại tràng mạn tính không được điều trị có thể gây xuất huyết ồ ạt, thủng đại tràng, giãn đại tràng và ung thư đại tràng.

VI. 7 phương pháp chẩn đoán viêm đại tràng mạn tính

Sau khi thực hiện thăm khám lâm sàng, bác sĩ có thể cho người bệnh thực hiện các xét nghiệm cần thiết để chẩn đoán bệnh viêm đại tràng mạn tính như:

1. Xét nghiệm máu

Mục đích để kiểm tra tình trạng thiếu máu, nhiễm trùng, hoặc các nguyên nhân miễn dịch khác.

2. Xét nghiệm mẫu phân

Hồng cầu, bạch cầu hoặc ký sinh trùng trong phân có thể giúp chẩn đoán nguyên nhân gây bệnh chính xác hơn.

3. Nội soi đại tràng

Cho phép bác sĩ xem toàn bộ ruột kết, lấy các mẫu mô nhỏ (sinh thiết) nhằm khẳng định chẩn đoán chính xác hơn

4. Nội soi đại tràng sigma

Sử dụng ống nội soi mảnh và có ánh sáng để kiểm tra trực tràng và đại tràng xích ma – phần dưới của đại tràng.

5. Chụp X-quang

Nếu các triệu chứng bệnh nghiêm trọng, bác sĩ có thể chụp X-quang vùng bụng để loại trừ các biến chứng nghiêm trọng, ví dụ như thủng ruột kết, tắc ruột.

6. Chụp cắt lớp CT

Chụp CT vùng bụng hoặc xương chậu có thể được bác sĩ chỉ định nếu nghi ngờ biến chứng từ viêm đại tràng. Bên cạnh đó, chụp CT cũng có thể tiết lộ mức độ viêm của ruột kết.

7. Chụp cắt lớp vi tính (CT) ruột non và cộng hưởng từ (MR) ruột

Bệnh nhân cần thực hiện phương pháp này khi bác sĩ muốn loại trừ bất kỳ chứng viêm nào trong ruột non. 

Bác sĩ chẩn đoán cho bệnh nhân viêm đại tràng mãn tính

VII. 4 cách điều trị bệnh viêm đại tràng mãn tính hiệu quả 

Viêm đại tràng mạn tính là bệnh dễ gặp nhưng lại rất khó chữa trị dứt điểm. Bệnh nhân nên đến bệnh viện thăm khám để được bác sĩ chẩn đoán chính xác nguyên nhân và tư vấn phác đồ điều trị viêm đại tràng mạn tính phù hợp. 

Các  phương pháp điều trị bệnh viêm đại tràng mạn tĩnh hiện nay gồm: 

1. Điều trị bằng thuốc Tây y

Viêm đại tràng mạn tính nên uống thuốc gì? Tùy theo tình trạng bệnh của từng người, bác sĩ sẽ kê đơn thuốc phù hợp. Các loại thuốc thường được sử dụng trong điều trị viêm đại tràng mạn tính gồm:

  • Thuốc ức chế miễn dịch: Azathioprine (Azasan, Imuran) và mercaptopurine (Purinethol, Purixan); Cyclosporine (Gengraf, Neoral, Sandimmune); Tofacitinib (Xeljanz). 
  • Thuốc có tác dụng ức chế yếu tố hoại tử khối u (TNF): Infliximab, Adalimumab hoặc Golimumab.
  • Thuốc ngăn chặn các tế bào viêm: Vedolizumab.
  • Thuốc giảm đau và giảm co thắt đại tràng: No-spa, Spasfon hoặc Duspatalin.
  • Thuốc chống tiêu chảy: Loperamid, Diarsed, Smecta, Actapulgite và Imodium. 
  • Thuốc giảm táo bón: Laxan, Normacol, Forlax và Macrogol. 
  • Thuốc điều trị đầy hơi và chướng bụng: Carbophos, Debridat, Duspatalin, Sorbitol và Motilium-M. 
  • Thuốc sát trùng đường ruột: Metronidazole, Ciprofloxacin 500mg và Biseptol 480mg.
  • Thuốc kháng sinh: Được sử dụng để kiểm soát và dự phòng nhiễm trùng. Thuốc thường dùng là Sulfasalazine (Azulfidine), Mesalamine (Asacol HD, Delzicol), balsalazide (Colazal) và olsalazine (Dipentum), Corticoid (prednisone và budesonide).
Tùy theo tình trạng bệnh của từng người, bác sĩ sẽ kê đơn thuốc Tây y phù hợp.

Khi sử dụng thuốc Tây y điều trị viêm đại tràng mạn tính, người bệnh cần lưu ý những vấn đề dưới đây để đảm bảo hiệu quả và an toàn:

  • Bệnh nhân không được tự ý sử dụng thuốc, cần xin ý kiến của bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn cụ thể. 
  • Tuân thủ đúng liều lượng và lịch trình dùng thuốc.
  • Không tự ý thay đổi loại thuốc, liều dùng và thời gian uống thuốc.
  • Không sử dụng đơn thuốc cũ hoặc của người khác.
  • Trước khi sử dụng, luôn kiểm tra hạn sử dụng của thuốc. 
  • Uống thuốc đúng thời điểm và thời gian như tư vấn của bác sĩ. 

2. Điều trị phẫu thuật 

Trường hợp điều trị nội khoa bằng thuốc không hiệu quả, bệnh trở nên nghiêm trọng và  xuất hiện biến chứng như rò, thủng, áp xe…, bệnh nhân cần điều trị phẫu thuật để cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ đại tràng.

Tùy vào mức độ bệnh và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật mổ mở hoặc nội soi:

  • Phẫu thuật mở (mổ mở): Bác sĩ sử dụng dao phẫu thuật rạch một đường dài trên bụng của bệnh nhân để tiếp cận đại tràng. Sau đó cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ đại tràng.
  • Phẫu thuật nội soi: Bác sĩ rạch vài đường nhỏ từ 0,5-1,2cm trên bụng của bệnh nhân để đưa những dụng cụ nội soi vào trong ổ bụng. Dụng cụ phẫu thuật có gắn camera gắn ở đầu để gửi hình ảnh về màn hình tivi. Bác sĩ sẽ nhìn vào màn hình để xác định các vùng đại tràng bị tổn thương cần cắt bỏ. 
Tùy vào mức độ bệnh và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật mổ mở hoặc nội soi

Trước khi phẫu thuật cắt đại tràng vài ngày, bệnh nhân cần ăn uống theo chỉ định của bác sĩ; chỉ được uống nước lọc và cần nhịn ăn trong vòng 12 giờ trước khi phẫu thuật diễn ra; nhịn uống nước hoàn toàn trong vòng 2 giờ trước ca mổ.

Trong và sau phẫu thuật cắt đại tràng, bệnh nhân có thể gặp biến chứng như chảy máu (trong ổ bụng, miệng nối hoặc vết mổ); nhiễm trùng trong ổ bụng hoặc các cơ quan khác; tắc ruột;  xì miệng nối ruột; tổn thương niệu quản….

Do đó, để tránh xảy ra các các biến chứng, người bệnh viêm đại tràng mạn tính cần thực hiện phẫu thuật cắt đại tràng ở bệnh viện/cơ sở y tế uy tín.

3. Điều trị bằng Đông y

Bên cạnh phương pháp điều trị nội khoa và ngoại khoa, bệnh nhân cũng có thể áp dụng các bài thuốc viêm đại tràng mạn tính y học cổ truyền để hỗ trợ điều trị bệnh.

Trong đông y, viêm loét hồi đại tràng mạn tính thuộc phạm trù phúc thống, nghĩa là đau bụng hoặc đại tràng ung. Bệnh thường biểu hiện ở 2 thể là tỳ hư khí trệ và táo kết co thắt.

Vì thế, thuốc Đông y chữa viêm đại tràng mãn tính sẽ tập trung giải độc, đẩy mạnh lưu thông khí huyết, bổ thận, bổ gan…

Thông thường, các bài thuốc đông y chữa bệnh viêm đại tràng mãn tính sẽ có thành phần chính bao gồm: Mật lợn tươi, nghệ vàng tươi, rau má, đẳng sâm, mật ong, lá mơ lông, ngải cứu tươi, chỉ xác, hoàng kỳ, sinh địa.

Điều trị viêm đại tràng mạn tính bằng Đông y.

Lưu ý, các phương pháp trên đây chỉ mang tính chất tham khảo, chưa được kiểm chứng.

4. Điều trị bằng thuốc nam 

Một số bài thuốc nam chữa viêm đại tràng mạn tính, bệnh nhân có thể tham khảo thêm là:

  • Nha đam: Theo y học cổ truyền, nha đam có tính mát, tác dụng thanh nhiệt, giải độc, thông đại tiện. Còn theo nghiên cứu của y học hiện đại, nha đam có tính sát khuẩn, tiêm viêm có thể chữa được bệnh. Bạn lọc lấy phần thịt của 1 lá nha đam tươi, cho vào chiếc bát nhỏ, sau đó cho thêm 1 cốc nước ấm. Uống nước này 2 – 3 lần/ tuần để giảm triệu chứng viêm đại tràng mạn tính.
  • Nghệ: Thành phần curcumin trong nghệ là chất chống oxy hóa cao, hỗ trợ sát khuẩn và phòng chống bệnh viêm đại tràng mạn tính. Bạn trộn 1 – 2 thìa cà phê bột nghệ vào 1 ly sữa ấm. Bạn uống sữa và nghệ trước khi đi ngủ để cải thiện triệu chứng của bệnh. Có thể áp dụng liên tục 1 tuần hoặc lâu hơn.
  • Lá mơ lông: Có đặc tính thanh nhiệt, giải độc, kháng viêm, giảm tiêu sưng, giúp hoạt huyết và kích thích hệ tiêu hóa. Đặc biệt lá mơ lông có chứa hoạt chất tương tự như kháng sinh. giúp tiêu diệt một số chủng vi khuẩn là tác nhân gây bệnh viêm đại tràng. Người bệnh có thể giã nát lấy nước uống hoặc cho vào hấp cách thủy với trứng gà rồi ăn. 
  • Lá ổi: Ngoài công dụng kiểm soát tiêu chảy, giảm các cơn đau bụng co thắt, lá ổi còn có khả năng ức chế sự phát triển của một số vi khuẩn gây bệnh. Dùng 50g ổi non cho vào đun với 0,5 lít nước trong khoảng 10 phút. Uống mỗi lần 1 chén nhỏ và uống hết trong ngày.
Một số cây thuốc nam chữa viêm đại tràng mãn tính.

Lưu ý, các phương pháp trên đây chỉ mang tính chất tham khảo, chưa được kiểm chứng.

VIII. Lưu ý giúp phòng viêm đại tràng mạn tính tái phát sau điều trị

Trong quá trình điều trị viêm đại tràng mạn tính, bệnh nân cần lưu ý một số vấn đề trong ăn uống để giúp quá trình điều trị bệnh dễ dàng hơn đồng thời ngăn ngừa biến chứng và bệnh tái phát:

1. Nguyên tắc dinh dưỡng và ăn uống

Dưới đây là một số nguyên tắc dinh dưỡng, bệnh nhân bị viêm đại tràng mạn tính nên ghi nhớ:

  • Về hàm lượng dinh dưỡng: Chất đạm: 1g/1kg/ngày; năng lượng: 30 – 35 kcal/kg/ngày; chất béo: không quá 15g/ ngày; cung cấp đủ nước, vitamin và chất khoáng cho cơ thể.
  • Nếu bị táo bón: Người bệnh cần tăng hàm lượng chất xơ hòa tan. Đồng thời, chia nhỏ các bữa ăn, hơn 2 tiếng ăn 1 lần.
  • Nếu bị tiêu chảy: Không ăn các loại chất xơ không hòa tan để giảm sự cọ sát lên thành ruột. Loại bỏ rau sống, hoa quả sấy khô, nếu ăn hoa quả tươi thì cần bỏ vỏ.
  • Sử dụng thực phẩm có nhiều đạm từ cá, sữa: Riêng thịt nạc nên xay nhuyễn để dễ tiêu hóa.
  • Nên chế biến đồ ăn theo kiểu luộc, hấp: Hạn chế chế biến thực phẩm chiên, rán vì khó tiêu gây chướng hơi, đầy bụng khiến tình trạng bệnh nặng hơn. 
  • Ăn uống đúng cách: Ăn đúng giờ và có định lượng phù hợp; nên nhai kỹ thức ăn trước khi nuốt để hạn chế áp lực lên đại tràng; chia thành nhiều bữa nhỏ, ăn ít vào bữa tối để giảm gánh nặng cho đường ruột.
  • Uống nước vào sáng sớm sau khi ngủ dậy và trước khi ăn rất tốt cho bệnh nhân bị viêm đại tràng. Uống đủ 1,5 – 2 lít nước mỗi ngày kết hợp xoa bóp nhẹ vùng thượng vị để kích thích tăng nhu động ruột. 
Nên chế biến đồ ăn theo kiểu luộc, hấp dễ tiêu hóa.

2. Thực phẩm nên ăn 

Viêm đại tràng mạn tính nên ăn gì? Dưới đây là một số loại thực phẩm được khuyên dùng cho những người bị viêm đại tràng mạn tính:

  • Các loại rau họ bí: Ví dụ như bí xanh, bí ngô, bầu, mướp, bí đao chứa nhiều chất xơ hòa tan, mặt khác bã thải từ các loại thực phẩm này cũng khá mềm.
  • Gừng: Củ gừng rất tốt cho người bị viêm loét dạ dày, đại tràng vì có tác dụng chống đầy bụng, khó tiêu.
  • Nghệ: Chất Curcumin trong củ nghệ có khả năng kháng khuẩn tốt, giúp hạn chế lây lan vi khuẩn trong hệ tiêu hóa. Đồng thời, chất này còn làm lành các tổn thương trên niêm mạc đại tràng.
  • Dưa, chuối, việt quất, nho, dâu tây, cam: Những loại quả này giàu vitamin C và chất chống oxy hóa, đặc biệt dễ tiêu hóa nên phù hợp cho bệnh nhân bị viêm đại tràng.
  • Quả bơ: Trái cây này cung cấp chất béo không bão hòa đơn tốt cho cơ thể. Vì thế, bơ giúp cung cấp thêm dinh dưỡng cho những người bị gầy gò, xanh xao do viêm đại tràng mạn tính.
  • Dầu hạt lanh, đậu nành, hạt óc chó: Những thực phẩm này là nguồn cung cấp omega 3 cho cơ thể. 
  • Thịt trắng: Cung cấp chất béo cùng protein bão hòa, đồng thời lượng cholesterol không cao nên phù hợp với người bị viêm đại tràng.
  • Ngoài ra, trứng, cá hồi, cá thu, cá mòi, cá trích,… cũng rất tốt cho hệ tiêu hóa của người bị viêm đại tràng mãn tính. 
Một số thực phẩm người bị viêm đại tràng mạn tính nên ăn.

3. Thực phẩm cần kiêng

Viêm đại tràng mạn tính kiêng ăn gì? Nếu bạn đang bị viêm đại tràng mạn tính, hãy hạn chế ăn hoặc kiêng các loại thực phẩm dưới đây:

  • Các loại rau họ cải như súp lơ, bắp cải: Vì chứa nhiều chất xơ không hòa tan gây khó khăn cho việc tiêu hóa nên không phù hợp với người bị viêm đại tràng.
  • Thịt đỏ có nhiều mỡ: Mặc dù việc người bị viêm đại tràng có nên ăn thịt đỏ không vẫn còn đang tranh cãi. Nhưng thực tế, người bệnh vẫn không ăn thịt đỏ có nhiều mỡ để không cảm thấy bụng ì ạch, khó tiêu.
  • Thực phẩm cứng và khó tiêu như ngũ cốc nguyên hạt, hoa quả sấy khô, bắp rang bơ: Vì chúng sẽ cọ xát lên niêm mạc đại tràng, gây thêm tổn thương.
  • Đồ ăn cay như ớt, tiêu:  Nhóm thực phẩm ày làm rối loạn chức năng đại tràng
  • Thực phẩm nhiều đường: Đây chính là thủ phạm gây co thắt đại tràng, khó tiêu và đi ngoài nhiều lần.
  • Đồ ăn tanh sống, đã bảo quản lâu ngày: Những thực phẩm này chứa nhiều vi khuẩn do bảo quản quá lâu nên không tốt cho người bị viêm đại tràng.
  • Những loại thực phẩm tái, sống như nem chua, rau sống, tiết canh, gỏi các loại, lòng lợn… để phòng tránh nhiễm khuẩn đường ruột.
  • Các chất kích thích như rượu, bia, cà phê, đồ uống có gas cũng gây tăng tiết axit dịch vị và gây hại cho bệnh nhân bị viêm loét đại tràng.
Bệnh nhân viêm đại tràng mạn tính nên kiêng ăn đồ ăn nhiều dầu mỡ, thức ăn nhanh.

4. Về chế độ sinh hoạt

Về chế độ sinh hoạt, người bệnh cần lưu ý những vấn đề sau:

  • Kiểm soát căng thẳng, stress, lo lắng bởi các vấn đề này kéo dài có thể gây trầm cảm hay giảm nhu động ruột. Cố gắng giữ tinh thần vui vẻ và  thoải mái.
  • Cân bằng cuộc sống, cân bằng giữ thời gian làm việc và nghỉ ngơi; đảm bảo được ngủ đủ giấc; không làm việc quá sức…
  • Vận động thể dục thể thao mỗi ngày để tăng cường sức khỏe và sức đề kháng. Các môn thể thao được khuyến nghị cho người bị viêm đại tràng maạn tính là đi bộ, bơi lội, đạp xe, yoga…
Kiểm soát căng thẳng, stress, lo lắng bởi các vấn đề này kéo dài có thể gây trầm cảm hay giảm nhu động ruột.

IX. Giải đáp thắc mắc về viêm đại tràng mạn tính

Dưới đây là giải đáp của chúng tôi cho những thắc mắc của bệnh nhân trong quá trình điều trị bệnh viêm đại tràng mạn tính: 

1. Viêm đại tràng mạn tính có chữa được không?

Viêm đại tràng mạn tính rất khó chữa trị dứt điểm. Các biện pháp điều trị đôi khi chỉ tạm thời làm giảm triệu chứng, nên bệnh rất dễ tái phát.

Vì thế, điều trị viêm đại tràng mạn tính cần đảm bảo 1 nguyên tắc là phải kết hợp điều trị nội khoa toàn diện, đồng thời thay đổi chế độ sinh hoạt, ăn uống và làm việc một cách phù hợp.

Tùy theo tình trạng bệnh mà bác sĩ sẽ kê thuốc chữa viêm đại tràng mạn tính. Thông thường, thuốc viêm đại tràng mạn tính sẽ bao gồm 2 loại là thuốc giúp phục hồi tổn thương và thuốc loại trừ nguyên nhân gây bệnh.

2. Bệnh viêm đại tràng mạn tính có nguy hiểm không? 

Nếu bệnh nhân không được chỉ định cách điều trị bệnh viêm đại tràng mạn tính phù hợp, bệnh có thể tiến triển thành các biến chứng nguy hiểm như: xuất huyết ồ ạt, thủng đại tràng, giãn đại tràng cấp tính, ung thư đại tràng.

3. Viêm đại tràng mạn tính ở trẻ em có nguy hiểm không?

Viêm đại tràng cấp tính rất hiếm gặp ở trẻ nhưng không phải là không có. Mức độ nguy hiểm của viêm đại tràng cấp tính cũng tương tự người lớn, với những biến chứng hết sức đáng lo ngại.

Ngoài ra, viêm đại tràng mạn tính còn có tác động tiêu cực đến sự phát triển của trẻ. Trẻ thường bị còi xương, suy dinh dưỡng, thậm chí còn cản trở quá trình phát triển của trí não.

Vì thế, bệnh nhân viêm đại tràng mạn tính ở bất kỳ độ tuổi nào cũng cần được đến cơ sở y tế thăm khám để sử dụng thuốc trị viêm đại tràng mạn tính càng sớm càng tốt.

4. Những ai có nguy cơ mắc viêm đại tràng mạn tính? 

Các đối tượng có một số bệnh lý, thói quen sinh hoạt dưới đây có nguy cơ mắc viêm đại tràng mạn tính: 

  • Thường xuyên sử dụng thực phẩm mất vệ sinh.
  • Người thường xuyên căng thẳng, stress, ăn uống thất thường.
  • Người bị bệnh Crohn hoặc bệnh lao.
  • Người bị táo bón kéo dài.
  • Người có bệnh lý về đường ruột: thiếu máu cục bộ đại tràng, viêm ruột.
  • Lạm dụng thuốc tây, đặc biệt là kháng sinh.
  • Người bị nhiễm độc.

Viêm đại tràng mạn tính nếu không được điều trị sớm và đúng cách có dẫn đến biến chứng nguy hiểm đe dọa tính mạng người bệnh. Do đó, bạn nên chủ động tìm hiểu để phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời.

Nếu cần được tư vấn thêm, vui lòng liên hệ trực tiếp với dược sĩ của thuốc dạ dày chữ Y – Yumangel qua hotline 1800.1125 (miễn phí cước) để được giải đáp.

5/5 - (5 bình chọn)
Hà Thị Kim Liên

Tác giả:

Hà Thị Kim Liên - Tốt nghiệp Học viện Báo chí và Tuyên truyền niên khóa 2010-2014. Cô có 8 năm kinh nghiệm trong vị trí biên tập viên, content, Copywriter tại các lĩnh vực liên quan tới làm đẹp, sức khỏe…

Tham vấn y khoa: Dược sĩ Nguyễn Thị Thu

Dược sĩ Nguyễn Thị Thu – Tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý và cung ứng thuốc – Cao đẳng dược TW Hải Dương với trên 6 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực trình dược, đã thực tập, công tác tại nhiều nhà thuốc khác nhau.

Chưa có bình luận!

Địa chỉ Email của bạn sẽ được giữ kín.